DevOps – Introduction to RDS – MySQL

Sau hơn 1 tháng không viết bài nào về Devops, hôm nay mình viết 1 bài về RDS – Mysql

vậy AWS RDS là cái gì .

Amazon Relational Database Service (Amazon RDS) nó là một dịch vụ web giúp bạn thiết lập nhanh chóng, vận hành 1 cách dễ dàng hơn và có thể scale a relational databases on cloud 1 cách dễ dàng . ngoài ra nó còn cung cấp 1 chi phí hiệu quả , khả năng thay đổi mở rộng linh hoạt .

để tạo database chúng ta sẽ di chuyển đến vị trí console như hình bên dưới .

Click on Get Started Now

chon database type là MySQL

kế tiếp thì bạn chọn môi trường bạn muốn deploy Dev/Test

kế đến bạn chọn những loại phù hợp với yêu cầu của mình .

chọn lựa thông tin cho phù hợp .

Chủ yếu bạn cần điền những thông tin bên dưới .

  • Database name(Don’t confuse it DB instance identifier)
  • Backup retention period(0 days, for the time being)

rồi bạn chọn Launch DB instance

kế tiếp hãy thử tạo replicate đọc từ cơ sở dữ liệu này

sau nó sẽ có 1 bản snapshot cho database này .

bãn sẽ phải nó thành multi zone

Đây là những điều bạn cần sửa đổi .

  • Multi-AZ set to Yes
  • Under settings you need to enter the password again
  • I am enabling backup and set it to 1 day
  • On the final screen, you have the option

1: Apply during the next scheduled maintenance window

2: Apply immediately(This will cause a downtime)

Để khôi phục cơ sở dữ liệu từ snapshot làm như bên dưới .

Bây giờ, hãy cố gắng tạo lại bản sao lúc nảy,

Điều quan trọng cần nhớ chúng ta có thể tạo bản sao đọc ở bất kỳ khu vực nào

Những gì làm nảy giờ các bạn thấy tốn cơm lắm đúng ko 😀

Terraform Code

`

data “aws_kms_secret” “rds-secret” {
“secret” {
name = “master_password”
payload = “payload value here”
}
}
resource “aws_db_instance” “my_test_mysql” {
allocated_storage = 20
storage_type = “gp2”
engine = “mysql”
engine_version = “5.7”
instance_class = “${var.db_instance}”
name = “myrdstestmysql”
username = “admin”
password = “${data.aws_kms_secret.rds-secret.master_password}”
parameter_group_name = “default.mysql5.7”
db_subnet_group_name = “${aws_db_subnet_group.rds-private-subnet.name}”
vpc_security_group_ids = [“${aws_security_group.rds-sg.id}”]
allow_major_version_upgrade = true
auto_minor_version_upgrade = true
backup_retention_period = 35
backup_window = “22:00-23:00”
maintenance_window = “Sat:00:00-Sat:03:00”
multi_az = true
skip_final_snapshot = true
}

`

như vậy là xong rồi 😀

chúc mau hết dịch để bà kon được đi chơi nữa =))

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.